Skins

Cơ bản

 

Đăng lúc: Thứ bảy - 24/09/2011 06:34

Đã xem: 790 Phản hồi 0

Tỉm hiểu về công cụ Resource Monitor

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số tính năng và cách sử dụng công cụ tiện ích Resource Monitor có sẵn của Microsoft, được sử dụng để quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống mạng, khả năng lưu trữ và hiệu suất của hệ thống...

Quản Trị Mạng - Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số tính năng và cách sử dụng công cụ tiện ích Resource Monitor có sẵn của Microsoft, được sử dụng để quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống mạng, khả năng lưu trữ và hiệu suất của hệ thống.

1. Giám sát hoạt động của hệ thống mạng:

Ảnh chụp màn hình trên được lấy từ ứng dụng Resource Monitor từ 1 máy tính cài đặt hệ điều hành Windows Server 2008 R2 cùng với Exchange Server 2010 và toàn bộ role Exchange đã được cài đặt. Như vậy, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra rằng máy chủ có nhu cầu đáng kể về các nguồn tài nguyên mạng để đáp ứng đủ hiệu suất trong phạm vi làm việc. Chúng ta có thể dễ dàng nhận ra phần chiếm nhiều diện tích nhất ở đây chính là phần thống kê, các cửa sổ bên phải tương ứng với những đồ thị, mô tả rõ ràng với từng số liệu cụ thể.

Processes With Network Activity:

Tại đây, Resource Monitor sẽ hiển thị danh sách tất cả các tiến trình đang hoạt động và đang sử dụng nguồn tài nguyên của hệ thống, cụ thể chúng ta sẽ thấy tên chính xác và số lượng các chương trình đó.

 - Image: tên file của tiến trình đang thực thi.

 - PID: số ID tương ứng với gắn liền với chương trình, tính năng này khá hữu ích khi người dùng muốn quản lý hoặc giám sát 1 tiến trình nào đó.

 - Send (B/sec): dữ liệu trung bình tính theo đơn vị byte mà chương trình đó gửi đi từ hệ thống mạng qua mỗi giây.

 - Receive (B/sec): dữ liệu trung bình tính theo đơn vị byte mà chương trình đó nhận được từ hệ thống mạng qua mỗi giây.

 - Total (B/sec): tổng lượng dữ liệu trung bình tính theo đơn vị byte mà chương trình đó tạo ra trong toàn bộ thời gian hoạt động.

Tuy nhiên, những thông tin được đưa ra tại đây chưa thực sự hữu ích để giải quyết những vấn đề phức tạp trong hệ thống, ngoại trừ những chương trình nào đang sử dụng ít hoặc nhiều tài nguyên. Với ảnh chụp màn hình trên, chúng ta có thể thấy rằng ứng dụng FSEContentScanner64.exe đang yêu cầu rất nhiều dữ liệu tài nguyên từ hệ thống.

Network Activity:

Tại phần này, chương trình sẽ cung cấp thêm một số thông tin hữu ích hơn dành cho người sử dụng:

 - Network I/O: tổng dung lượng dữ liệu đang được sử dụng tính bằng Mbps.

 - Network Utilization: toàn bộ dữ liệu của hệ thống sẽ được hiển thị qua 1 thành phần duy nhất, qua đó giúp người sử dụng dễ dàng giám sát chính xác những thông số này. Nếu con số này thường xuyên đạt mức 100% thì có nghĩa là bạn đang gặp vấn đề, và giải pháp duy nhất là tăng lưu lượng băng thông.

 - Address: đây là tên hoặc địa chỉ IP của chương trình, ứng dụng đang làm việc.

TCP Connections:

 - Local Address: nhiều hệ thống server được trang bị nhiều hơn 1 card mạng, và mỗi card mạng đó lại có thể được gán với nhiều địa chỉ IP. Để xác định chính xác địa chỉ IP hoặc card mạng nào đang gây ra nguyên nhân chính trong hệ thống, đây chính là phần các bạn nên để ý kỹ vì rất nhiều thông tin chi tiết và cụ thể được liệt kê tại đây.

 - Local Port: tương tự như trên, hệ thống của bạn có thể đang sử dụng nhiều dịch vụ kích hoạt trên nhiều cổng – Port khác nhau. Và đây là nơi xác định vấn đề giữa hệ thống mạng với các cổng.

 - Remote Address: mỗi kết nối qua hệ thống local đều yêu cầu tính năng giao tiếp với 1 hệ thống nào đó đang được điều khiển từ xa. Tại phần này, chúng ta sẽ thấy toàn bộ các địa chỉ của máy tính remote chiếm tới hơn nửa luồng truyền tải dữ liệu.

 - Remote Port: tại đây chúng ta sẽ tìm thấy những cổng remote hoàn thiện quá trình giao tiếp giữa hệ thống.

 - Packet Loss (%): đây là những con số mang ý nghĩa rất quan trọng, số này càng lớn – đồng nghĩa với việc lưu lượng mạng thất thoát càng lớn, nghĩa là chất lượng của hệ thống mạng đang trong tình trạng xấu.

 - Latency (ms): hay thường được gọi là độ trễ, hiểu nôm na là khoảng thời gian cần thiết để truyền dữ liệu từ điểm A tới điểm B. Con số này càng lớn, nghĩa là khoảng thời gian càng dài và ngược lại. Một số chương trình, ứng dụng trực tuyến hoặc truyền tải media thường gây ra hiện tượng này.

Listening Ports:

 - Address: một số chương trình, dịch vụ nhất định nào đó thường xuyên gắn liền với một địa chỉ IP cho dù đó là IPv4 hoặc IPv6. Nếu dịch vụ đó không gắn cố định với địa chỉ IP tĩnh, thì cột này sẽ hiển thị dưới dạng <IP … > unspecified.

 - Protocol: là giao thức sử dụng TCP (Transmission Control Protocol) hoặc UDP (User Datagram Protocol). Trong đó, quá trình thực hiện qua TCP sẽ được đảm bảo về mặt dữ liệu, còn UDP thì không.

 - Firewall Status: nếu tính năng Firewall của bạn đang ngăn chặn một số chương trình qua lượng traffic, thì chúng ta biết thêm nhiều thông tin cụ thể hơn qua phần này.

The graphs:

Biểu đồ Network sẽ đưa ra toàn bộ lưu lượng bandwidth được sử dụng trong vòng 60 giây gần nhất đối với tất cả các chương trình. Cụ thể hơn, các thành phần TCP Connections chỉ ra bao nhiêu kết nối TCP mới vừa được thiết lập, và nếu số lượng này cao quá mức bình thường, thì có nghĩa là hệ thống của bạn đang gặp vấn đề, không thể kiểm soát được, bị spyware xâm nhập... Biểu đồ Local Area Connection chỉ ra toàn bộ lượng dữ liệu đang được sử dụng, hiển thị theo %.


Nguồn tin: Quantrimang.com.vn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết